Để làm việc nhanh và chính xác với hàng hóa, cần có mã vạch đơn trị. Trong số ít trường hợp trùng mã vạch nhà sản xuất, nên mã hóa lại hàng hóa bằng mã nội bộ. Ngoài ra, mã vạch nội bộ cần thiết đối với hàng hóa không có mã vạch của nhà sản xuất. Trong chương trình hỗ trợ khởi tạo tự động mã có kiểu EAN13.

Theo thông lệ mã hóa quốc tế, đối với mã hóa trong nội bộ doanh nghiệp lựa chọn khoảng mã bắt đầu từ chữ số "2". Chữ số thứ hai của mã xác định kiểu hàng hóa. Chữ số từ ba đến hết mười hai có chứa mã hàng hóa theo chiếc hoặc mã và số lượng hàng hóa được cân tại cân điện tử. Chữ số cuối cùng của mã là chữ số kiểm tra và được tính toán theo thuật toán đặc biệt.

Ngoài ra, sử dụng mã hàng hóa theo chiếc và hàng hóa được cân tại cân điện tử (mã SKU, tiếng anh gọi là Stock keeping unit – đơn vị lưu kho) để xác định hàng hóa tại các quầy thu ngân ngoài ở chế độ offline.

Đối với cân điện tử có in nhãn mác (cân điện tử offline), còn có thể xác định chỉ số hàng hóa tại cân điện tử (mã PLU), mà theo đó tìm kiếm trong danh sách hàng hóa tại các cân điện tử cụ thể.

Có thể tạo mã PLU và mã vạch nội bộ SKU trong giới hạn một cửa hàng (nút "CSTTPT theo cửa hàng") hoặc cho toàn mạng lưới. Khi quản lý tập trung danh mục mặt hàng, nên tạo mã nội bộ vào thời điểm tạo thẻ mặt hàng, mà điều đó cho phép kiểm soát tính đơn trị. Để tạo mã vạch nội bộ mặt hàng trong cơ sở thông tin của cửa hàng sử dụng tiền tố mã vạch của nút CSTTPT theo cửa hàng.

Khi khởi tạo mã hàng hóa theo cân, hỗ trợ hai chế độ làm việc loại trừ lẫn nhau trong doanh nghiệp: khởi tạo mã hàng hóa theo cân tại nút chính của mạng lưới bán lẻ và phổ biến trên toàn mạng lưới bằng cách trao đổi CSTTPT theo các cửa hàng hoặc khởi tạo mã hàng hóa theo cân tại mỗi cửa hàng riêng biệt, trong trường hợp thứ hai không trao đổi mã này khi đồng bộ hóa dữ liệu.

Như vậy, tạo mã vạch hàng hóa theo chiếc theo sơ đồ 2ABBСССCCCCCK, trong đó:

  • A – giá trị tùy chỉnh "Tiền tố mã vạch nội bộ của hàng hóa theo chiếc"; 

  • ВВ – giá trị tùy chỉnh "Tiền tố mã vạch của nút CSTTPT"; 

  • СССССССС – mã mặt hàng hoặc đóng gọi; 

  • K – ký tự kiểm tra.

Xác định dạng hàng hóa theo cân theo sơ đồ 2AСCCCCDDDDDK, trong đó:

  • A – giá trị tùy chỉnh "Tiền tố mã vạch nội bộ của hàng hóa theo cân"; 

  • ССССС – mã SKU; 

  • DDDDD – trọng lượng gói hàng; 

  • K – ký tự kiểm tra kiểu EAN13.