"1C:KẾ TOÁN 8" có các báo cáo chuẩn sau: 

  • Bảng cân đối tài khoản,

  • Bảng cân đối dạng bàn cờ,

  • Bảng cân đối theo một tài khoản,

  • Phân tích tài khoản,

  • Thẻ tài khoản,

  • Phân tích khoản mục,

  • Phát sinh giữa các khoản mục,

  • Thẻ khoản mục,

  • Báo cáo theo các bút toán,

  • Sổ tổng hợp phân tích tài khoản.

Báo cáo Bảng cân đối tài khoản được lập dưới dạng bảng, theo mỗi dòng của báo cáo có đưa ra thông tin liên quan đến tài khoản hoặc tiểu khoản nhất định. Các tài khoản được sắp xếp theo trình tự tăng dần của số thứ tự.

 

Đối với mỗi tài khoản kế toán trong bảng có chỉ ra số tiền dư đầu kỳ và dư cuối kỳ (bên Nợ và bên Có) và số tiền phát sinh bên Nợ và bên Có trong kỳ đã thiết lập.

Nhờ có thanh lệnh tùy chỉnh báo cáo có thể thiết lập hoặc hủy bỏ việc đưa ra các tiểu khoản, khoản mục, số tiền nguyên tệ theo các tài khoản có số dư.

Báo cáo Bảng cân đối theo một tài khoản chỉ ra số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ, cũng như số phát sinh trong kỳ đối với tài khoản đã chọn. Có thể nhận số dư và số phát sinh riêng theo các đối tượng của kế toán chi tiết (khoản mục), theo các doanh nghiệp và bộ phận. Có thể lập báo cáo có chi tiết hóa đến từng tiểu khoản.

 

Báo cáo Phân tích tài khoản phản ánh số phát sinh giữa tài khoản đã chọn và tất cả các tài khoản (tiểu khoản) còn lại trong kỳ nhất định, cũng như số dư đầu kỳ và cuối kỳ theo tài khoản đã chọn. 


Báo cáo được lập là một bảng, trong các dòng của bảng có tiến hành đánh số thứ tự cho các tài khoản đối ứng và phát sinh bên Nợ và bên Có trong các tài khoản đó (tương ứng với bên Có và bên Nợ của tài khoản đã chọn), cũng như phần tổng kết trung gian theo từng kỳ đã đặt.

Báo cáo Thẻ tài khoản là báo cáo có chi tiết hóa đến bản ghi kế toán, nghĩa là đến bút toán. Báo cáo đã lập là một tập mẫu thông tin theo trình tự ngày tháng về các bút toán có liên quan đến kỳ đã chọn và trong đó có sử dụng tài khoản đã chọn.


Báo cáo được đưa ra dưới dạng bảng, trong đó mỗi dòng tương ứng với một bút toán. Trong bảng có đưa ra thông tin về tổng số: số dư đầu kỳ theo tài khoản đã chọn, cũng như số dư cuối kỳ và tổng số phát sinh.

Việc tùy chỉnh báo cáo cho phép đưa ra phần tổng kết trung gian theo từng kỳ đã chọn: theo ngày, tuần, … .Có thể đặt điều kiện lọc bút toán theo giá trị khoản mục.

Báo cáo Phân tích khoản mục chỉ ra số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ, cũng như phát sinh trong kỳ theo các tài khoản có dạng khoản mục đã chọn. Đối với mỗi giá trị khoản mục có xem xét chi tiết hóa theo các tài khoản.


Báo cáo Phát sinh giữa các khoản mục có đưa ra danh sách toàn bộ số phát sinh giữa danh sách các khoản mục đã chọn và danh sách các khoản mục đối ứng. 

Báo cáo Thẻ khoản mục là báo cáo chi tiết hóa đến bút toán, có chỉ ra tập mẫu thông tin theo trình tự ngày tháng về các bút toán liên quan đến kỳ đã chọn và trong đó có sử dụng dạng khoản mục đã chọn hoặc giá trị khoản mục. Việc tùy chỉnh báo cáo cho phép đưa ra phần tổng kết trung gian theo từng kỳ đã chọn: theo ngày, tuần, … .

Trong Báo cáo theo các bút toán có đưa ra thông tin từ các bút toán được lọc theo các tiêu chí đã đặt: tài khoản Nợ, tài khoản Có, ngoại tệ, chứng từ, đoạn văn bản mà có chứa nội dung của giao dịch hoặc tên khoản mục.

 

Báo cáo Bảng cân đối dạng bàn cờ được trình bày dưới dạng bảng số phát sinh giữa các tài khoản trong kỳ đã chọn. Các dòng của bảng tương ứng với các tài khoản Nợ, các cột – các tài khoản Có. 


Báo cáo Sổ tổng hợp phân tích tài khoản chỉ ra đối với mỗi tài khoản số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và phát sinh của tài khoản đó với các tài khoản khác trong kỳ đã chọn. 

 

Trong phần tùy chỉnh báo cáo có đặt chi tiết hóa theo kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm). Có thể chỉ ra dấu hiệu đoạn theo trang để khi in báo cáo, dữ liệu của từng tài khoản được đưa ra trên một trang riêng của sổ cái.